Phu_Cuong_Gia_Trang

chia sẻ những kỉ niệm
 
IndexIndex  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 
CalendarCalendar
Latest topics
» thứ tự các tính từ trong tiếng anh
Mon Feb 01, 2010 4:43 pm by Admin

» Đại từ và tính từ nghi vấn
Mon Feb 01, 2010 4:42 pm by Admin

» Những Cụm từ có Giới Từ thông dụng
Mon Feb 01, 2010 4:41 pm by Admin

» Cấu trúc: To eat
Mon Feb 01, 2010 4:39 pm by Admin

» Cấu trúc: To go
Mon Feb 01, 2010 4:38 pm by Admin

» Cấu trúc: To have, To see
Mon Feb 01, 2010 4:38 pm by Admin

» Cấu trúc: To do
Mon Feb 01, 2010 4:36 pm by Admin

» Câu bị động đặc biệt
Mon Feb 01, 2010 4:35 pm by Admin

» Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Mon Feb 01, 2010 4:24 pm by Admin

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search

Share | 
 

 Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 11
Join date : 30/01/2010

Bài gửiTiêu đề: Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi   Mon Feb 01, 2010 4:24 pm

I. KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

- Thích nghi kiểu hình là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường. Thích nghi kiểu hình là những thường biến trong đời cá thể, đảm bảo sự thích nghi thụ động của cơ thể trước môi trường sinh thái.

- Thích nghi kiểu gen là sự hình thành những kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài, từng nòi trong loài. Thích nghi kiểu gen là những đặc điểm bẩm sinh đã được hình thành trong lịch sử của loài dưới tác dụng của CLTN.

VD:

Về thích nghi kiểu hình

- Con tắc kè có thể thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

- Một số cây rụng lá về mùa hè.

Về thích nghi kiểu gen:

- Con bọ que có thân và chi giống cái que.

- Con bọ lá có đôi cánh giống lá cây, nhờ đó nguỵ trang không bị chim tiêu diệt

Ý nghĩa:

- Thích nghi kiểu hình: tương ứng với điều kiện sống không có liên quan đến sự biến đổi kiểu gen nên không di truyền.

- Tuy nhiên nhờ có những thường biến mà cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình và có thể tồn tại trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của điều kiện sống. CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn.

- CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể, qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả chọn lọc kiểu gen, cho thấy vai trò của thường biến trong tiến hoá.

- Thích nghi kiểu gen là kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài của CLTN các đột biến, biến dị tổ hợp có lợi cho sinh vật thích nghi với điều kiện sống, nhờ đó loài tồn tài, sinh sản con cháu ngày một đông. CLTN trên quy mô rộng lớn, với thời gian lịch sử lâu dài dẫn đến phân ly tính trạng, được cách ly với quần thể gốc hình thành loài mới.

II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi.

1. Cơ sở di truyền của hình thành quần thể thích nghi

Vai trò của quá trình đột biến trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi

- Sự xuất hiện một đặc điểm thích nghi nào đó nói riêng và bất kỳ đặc điểm di truyền nào nói chung trên cơ thể sinh vật là do kết quả của đột biến cũng như sự tổ hợp lại các gen. Alen quy định một đặc điểm mới xuất hiện thường chỉ ở một hoặc một số rất ít các cá thể

- Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong quá trình chọn lọc tự nhiên chủ yếu là các đột biến gen, do tính phổ biến của nó so với các loại đột biến khác.

- Các gen đột biến thường có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hoà giữa các thành phần trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường quen thuộc cũ, nhung khi môi trường sống đổi mới, đột biến mới có thể tạo ra sự hài hoà mới, thích nghi hơn và trở thành có lợi.

Vai trò của quá trình giao phối trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi.

- Làm cho các đột biến tái bản lan tràn qua các thế hệ trong quần thể.

- Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu tứ cấp cho quá trình CLTN.

- Tạo ra những tổ hợp gen tốt, thích nghi với điều kiện sống.

- Huy động kho dự trữ các gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng còn tiềm ẩn trong trạng thái dị hợp.

Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:

- CLTN giữ lại những đột biến, biến dị có lợi giúp cho sinh vật thích nghi với điều kiện sống và đào thải những biến dị tổ hợp, những đột biến gen không có lợi cho sinh vật.

- CLTN không tác động với từng gen riêng lẻ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đến từng cá thể riêng lẻ mà đối với cả quần thể.

- CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi kiểu gen hình thành đặc điểm thích nghi cho sinh vật.

Kết luận: Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia quy định kiểu hình thích nghi . Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình có sẵn trong quần thể mà không tạo ra các đặc điểm thích nghi

VD. giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sâu ăn lá có màu xanh.

- Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình. Quá trình đột biến và quá trình giao phối đã làm cho các cá thể trong quần thể loài sâu không đồng nhất về màu sắc.

- Khi sâu ăn lá cây thì trên nền xanh của lá những con sâu nào mang biến dị màu sắc ngả về màu lục là có lợi, vì chim ăn sâu khó phát hiện để tiêu diệt. Vì vậy những con sâu có màu xanh lục được sống sót (CLTN giữ lại biến dị có lợi) sinh sản con cháu ngày một đông.

Trái lại, những sâu có màu sắc lộ rõ thì từ xa chim ăn sâu đã phát hiện, tiêu diệt nên con cháu hiếm dần.

- Quá trình CLTN đã chọn lọc những hệ gen (do đột biến hay do biến dị tổ hợp) hình thành sâu ăn lá có mầu xanh phù hợp với màu lá.

III. SỰ HỢP LÝ TƯƠNG ĐỐI

- Đặc điểm thích nghi chỉ hợp lý tương đối vì:

+ Mỗi đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình CLTN trong hoàn cảnh nhất định.

Khi hoàn cảnh thay đổi, một số đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi, và bị thay thế bới những đặc điểm thích nghi hơn.

+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN không ngừng tác động.

Vì vậy trong lịch sử tiến hoá, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước.

VD: Cá ra khỏi nước sẽ chết. Chuột chũi hoạt động đắc lực trong đêm tối, khi ra ánh sáng thì không thấy đường. Kanguru là thú sống ở dưới đất đi bằng hai chân sau, nhung khi trở lại sống trên cây thì 2 chân trước lại phát triển. Bò sát kém thích nghi hơn thú, trong lớp thú, thì thú bậc cao thích nghi hơn thú bậc thấp…
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://kingofvampire.forumotion.com
 
Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Thủ tục ra vào cảng
» Kháng nghị hàng hải?
» Thông báo khẩn làm Hộ chiếu và sổ thuyền viên
» Viết “Kháng nghị hàng hải” ra sao – Sea Protest hay Note of Protest?
» [Share] Ý nghĩa đằng sau MV Coup D'etat

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Phu_Cuong_Gia_Trang :: Ôn thi đại học :: Khoa học tự nhiên :: Sinh học-
Chuyển đến